downloadNgười đăngPeter Phong D Cao
calendarNgày cập nhật:16/12/2025

Mã Bưu Chính Zip Postcode Úc Cập Nhật Năm 2026

avt postcode uc

Mã bưu chính postcode Úc giúp bạn xác định địa điểm khi gửi thư từ và hàng hóa tại Úc, cũng như khu vực ưu tiên hoặc vùng regional khi xin visa tay nghề Úc. VEM đã cung cấp danh sách mã bưu điện Úc đầy đủ theo từng bang để bạn tiện tra cứu bất cứ khi nào trong bài viết dưới đây.

Mã bưu chính Zip postcode Úc là gì?

Mã bưu chính Úc (Zip Postal Code Australia) là hệ thống gồm bốn chữ số được Australia Post thiết lập để nhận diện khu vực địa lý trong toàn bộ mạng lưới bưu chính của quốc gia. Dãy số này giúp phân loại địa điểm, hỗ trợ xử lý thư tín, bưu phẩm và hàng hóa một cách chính xác và nhanh chóng. 

Mỗi postcode đại diện cho một suburb, khu dân cư, vùng hành chính hoặc tổ chức cụ thể. Mã Zip postcode Úc đóng vai trò như “định danh bưu chính” bắt buộc trong mọi địa chỉ gửi – nhận hàng hóa trong phạm vi nước Úc cũng như các tuyến vận chuyển quốc tế.

ma buu chinh uc
Mã bưu chính postcode Úc giúp nhận diện khu vực địa lý trong toàn bộ mạng lưới bưu chính của quốc gia

Ngoài ra, đối với du học sinh ở lại Úc sau tốt nghiệp với visa 485, Bộ Di trú Úc đã chia các vùng regional thành hai nhóm dựa trên postcode Úc như sau:

Category 2 – Cities and Major Regional Centres

Nhóm này gồm các thành phố lớn ở Úc và các trung tâm regional phát triển. Sinh viên tốt nghiệp tại các cơ sở thuộc nhóm postcode này được cộng thêm 1 năm vào thời hạn Visa 485.

Thời gian lưu trú tổng cộng:

  • Cử nhân & Thạc sĩ Coursework: 3 năm
  • Thạc sĩ Research: 4 năm
  • Tiến sĩ: 5 năm

Category 3 – Regional Centres and Other Regional Areas

Đây là nhóm ưu tiên cao nhất, bao gồm các trung tâm regional và khu vực vùng xa. Sinh viên tốt nghiệp tại đây được gia hạn thêm 2 năm cho Visa 485.

Thời gian lưu trú tổng cộng:

  • Cử nhân & Thạc sĩ Coursework: 4 năm
  • Thạc sĩ Research: 5 năm
  • Tiến sĩ: 6 năm

Danh sách mã bưu điện Zip postcode Úc

Bang Vùng/thành phố Zip code
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code Australian Capital Territory Acton 2601
Ainslie 2602
Amaroo 2914
Aranda 2614
Australian National University 2601
Banks 2906
Barton 2600
Beard 2620
Belconnen 2617
Belconnen 2616
Belconnen DC 2617
Black Mountain 2601
Bonner 2914
Bonython 2905
Braddon 2612
Bruce 2617
Calwell 2905
Campbell 2612
Canberra 2600
Canberra 2601
Canberra Airport 2609
Canberra Bc 2610
Canberra Mc 2610
Capital Hill 2600
Casey 2913
Causeway 2604
Chapman 2611
Charnwood 2615
Chifley 2606
Chisholm 2905
City 2601
Civic Square 2608
Conder 2906
Cook 2614
Coombs 2611
Coree 2611
Crace 2911
Curtin 2605
Deakin 2600
Deakin West 2600
Dickson 2602
Downer 2602
Duffy 2611
Dunlop 2615
Duntroon 2600
Erindale Centre 2903
Evatt 2617
Fadden 2904
Farrer 2607
Fisher 2611
Florey 2615
Flynn 2615
Forde 2914
Forrest 2603
Franklin 2913
Fraser 2615
Fyshwick 2609
Garran 2605
Gilmore 2905
Ginninderra Village 2913
Giralang 2617
Gordon 2906
Gowrie 2904
Greenway 2900
Griffith 2603
Gungahlin 2912
Hackett 2602
Hall 2618
Harman 2600
Harrison 2914
Hawker 2614
Higgins 2615
Hmas Creswell 2540
Hmas Harman 2600
Holder 2611
Holt 2615
Hughes 2605
Hume 2620
Isaacs 2607
Isabella Plains 2905
Jacka 2914
Jamison Centre 2614
Jervis Bay 2540
Kaleen 2617
Kambah 2902
Kambah Village 2902
Kingston 2604
Kinlyside 2913
Kippax 2615
Kippax Centre 2615
Kowen 2620
Latham 2615
Lawson 2617
Lyneham 2602
Lyons 2606
Macarthur 2904
Macgregor 2615
Macquarie 2614
Majura 2609
Manuka 2603
Mawson 2607
Mckellar 2617
Melba 2615
Mitchell 2911
Monash 2904
Moncrieff 2914
Mount Stromlo 2611
Narrabundah 2604
Ngunnawal 2913
Nicholls 2913
O’Connor 2602
O’Malley 2606
Oaks Estate 2620
Oxley 2903
Paddys River 2620
Page 2614
Palmerston 2913
Parkes 2600
Parliament House 2600
Pearce 2607
Phillip 2606
Pialligo 2609
Red Hill 2603
Reid 2612
Richardson 2905
Rivett 2611
Russell 2600
Scullin 2614
Spence 2615
Stirling 2611
Stromlo 2611
Swinger Hill 2606
Symonston 2609
Taylor 2913
Tharwa 2620
Theodore 2905
Torrens 2607
Tuggeranong 2900
Tuggeranong Dc 2901
Turner 2612
University Of Canberra 2617
Uriarra 2611
Uriarra Village 2611
Wanniassa 2903
Waramanga 2611
Watson 2602
Weetangera 2614
Weston 2611
Weston Creek 2611
Woden 2606
Wreck Bay 2540
Wright 2611
Yarralumla 2600
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code New South Wales Zip Postal Code Aarons Pass 2850
Zip Postal Code Abbotsbury 2176
Zip Postal Code Abbotsford 2046
Zip Postal Code Abercrombie 2795
Abercrombie River 2795
Zip Postal Code Aberdare 2325
Zip Postal Code Aberdeen 2336
Zip Postal Code Aberdeen 2359
Zip Postal Code Aberfoyle 2350
Zip Postal Code Aberglasslyn 2320
Zip Postal Code Abermain 2326
Zip Postal Code Abernethy 2325
Zip Postal Code Abington 2350
Zip Postal Code Acacia Creek 2476
Zip Postal Code Acacia Gardens 2763
Zip Postal Code Acacia Plateau 2476
Zip Postal Code Adaminaby 2629
Zip Postal Code Adamstown 2289
Zip Postal Code Adamstown Heights 2289
Zip Postal Code Adelong 2729
Zip Postal Code Adjungbilly 2727
Zip Postal Code Afterlee 2474
Zip Postal Code Agnes Banks 2753
Zip Postal Code Airds 2560
Zip Postal Code Akolele 2546
Zip Postal Code Albert 2873
Zip Postal Code Albion Park 2527
Zip Postal Code Albion Park Rail 2527
Zip Postal Code Albury 2640
Zip Postal Code Aldavilla 2440
Zip Postal Code Alectown 2870
Zip Postal Code Alexandria 2015
Zip Postal Code Alexandria 1435
Alexandria Mc 2004
Alfords Point 2234
Alfredtown 2650
Alice 2469
Alison 2259
Alison 2420
Allambie 2100
Allambie Heights 2100
Allandale 2320
Allawah 2218
Alleena 2671
Allgomera 2441
Allworth 2425
Allynbrook 2311
Alma Park 2659
Alpine 2575
Alstonvale 2477
Alstonville 2477
Alumy Creek 2460
Amaroo 2866
Ambarvale 2560
Amosfield 4380
Anabranch North 2648
Anabranch South 2648
Zip Postal Code Anambah 2320
Zip Postal Code Ando 2631
Zip Postal Code Anembo 2621
Zip Postal Code Angledale 2550
Zip Postal Code Angledool 2834
Zip Postal Code Anglers Reach 2629
Zip Postal Code Angourie 2464
Zip Postal Code Anna Bay 2316
Zip Postal Code Annandale 2038
Zip Postal Code Annangrove 2156
Zip Postal Code Appin 2560
Zip Postal Code Apple Tree Flat 2850
Zip Postal Code Appleby 2340
Zip Postal Code Appletree Flat 2330
Zip Postal Code Apsley 2820
Zip Postal Code Arable 2630
Zip Postal Code Arakoon 2431
Zip Postal Code Araluen 2622
Zip Postal Code Aratula 2714
Zip Postal Code Arcadia 2159
Zip Postal Code Arcadia Vale 2283
Zip Postal Code Ardglen 2338
Zip Postal Code Arding 2358
Zip Postal Code Ardlethan 2665
Zip Postal Code Argalong 2720
Zip Postal Code Argenton 2284
Argents Hill 2449
Argoon 2707
Argyle 2350
Ariah Park 2665
Arkell 2795
Arkstone 2795
Armatree 2831
Armatree 2828
Armidale 2350
Arncliffe 2205
Arndell Park 2148
Arrawarra 2456
Arrawarra Headland 2456
Artarmon 1570
Artarmon 2064
Arthurville 2820
Arumpo 2715
New South Wales 2193
Ashby 2463
Ashby Heights 2463
Ashby Island 2463
Ashcroft 2168
Ashfield 1800
Ashfield 2131
Ashford 2361
New South Wales 2400
Ashmont 2650
Ashtonfield 2323
Asquith 2077
Atholwood 2361
Attunga 2345
Auburn 2144
Auburn 1835
Auburn Vale 2360
Audley 2232
Austinmer 2515
Austral 2179
Austral Eden 2440
Australia Square 1209 – 1215
Australian Defence Forces 2890
Avalon Beach 2107
Avisford 2850
Avoca 2577
Avoca Beach 2251
Avon 2574
Avondale 2530
Avonside 2628
Awaba 2283
Aylmerton 2575
Baan Baa 2390
Babinda 2825
Babyl Creek 2470
Back Creek 2622
Back Creek 2390
Back Creek 2422
Back Creek 2372
Back Creek 2671
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code Victoria Victoria 3000—3999 8000—8999 (LVRs and PO Boxes only)
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code Queensland Queensland 4000—4999 9000—9999 (LVRs and PO Boxes only)
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code South Australia (Nam Úc) South Australia 5000—5799 5800—5999 (LVRs and PO Boxes only)
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code Western Australia (Tây Úc) Western Australia 6000—6797 6800—6999 (LVRs and PO Boxes only)
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code Tasmania Tasmania 7000—7799 7800—7999 (LVRs and PO Boxes only)
Mã bưu điện / Mã bưu chính Zip Postal Code Northern Territory Northern Territory 0800—0899 0900—0999 (LVRs and PO Boxes only)

Mã bưu chính Úc được phân loại như thế nào?

Hệ thống postcode Úc được thiết lập dựa trên từng bang và vùng lãnh thổ nhằm hỗ trợ quản lý bưu chính hiệu quả. Toàn bộ mã bưu điện tại Australia đều gồm bốn chữ số viết liền nhau, trong đó chữ số đầu tiên cho biết khu vực địa lý lớn mà địa chỉ đó thuộc về. Các dải số được phân bổ như sau:

  • Northern Territory: bắt đầu bằng số 0
  • New South Wales và Australian Capital Territory (khu vực đặt thủ đô Canberra): bắt đầu bằng số 2
  • Victoria: bắt đầu bằng số 3
  • Queensland: bắt đầu bằng số 4
  • South Australia: bắt đầu bằng số 5
  • Western Australia: bắt đầu bằng số 6
  • Tasmania: bắt đầu bằng số 7

Ngoài các quy tắc chung này, một số postcode đặc biệt có chữ số đầu tiên là số 1. Đây là nhóm mã dành cho các tổ chức lớn hoạt động tại nhiều bang và vùng lãnh thổ — một hình thức phân bổ phổ biến ở nhiều quốc gia.

ma buu chinh uc duoc phan loai nhu the nao

Vì sao cần nắm rõ mã bưu chính Úc?

postcode Úc giữ vai trò tương tự hệ thống mã bưu chính tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc sinh hoạt, học tập và giao dịch hằng ngày. Việc ghi đúng và hiểu rõ mã bưu điện giúp:

  • Tra cứu địa chỉ để xem biểu phí vận chuyển hàng hóa đến và đi từ Úc.
  • Thực hiện mua sắm trực tuyến thuận tiện hơn trên các nền tảng thương mại điện tử.
  • Xác định bưu cục gần nhất thông qua postcode địa phương.
  • Tính toán quãng đường di chuyển khi sử dụng dịch vụ taxi, Uber hoặc các ứng dụng tương tự.
  • Định vị cửa hàng trực tuyến, doanh nghiệp hoặc dịch vụ tại khu vực đang sinh sống.
  • Tìm nhanh chi nhánh ngân hàng hoặc máy ATM trong bán kính gần nhất.

Kết luận

VEM hy vọng bài viết này đã giúp bạn biết chính xác toàn bộ mã bưu chính postcode Úc. Nếu cần được tư vấn cụ thể hơn về di trú Úc hoặc các loại visa Úc, bạn hãy liên hệ VEM!

Khi sử dụng dịch vụ làm visa Úc tại VEM, chuyên viên Phong Cao sẽ giúp bạn xem xét điều kiện trước khi xin visa. Ông Phong Cao là người được Chính phủ Úc cấp phép hành nghề trong lĩnh vực di trú (MARN: 1577877). Đồng thời, ông cũng là thành viên Viện Di trú Úc (MIA:12648). Do đó, bạn sẽ được cung cấp thông tin chính xác nhất từ Bộ Di trú Úc.

  • Văn phòng tại Việt Nam: SAV.6-03.06 The Sun Avenue, 28 Mai Chí Thọ, Phường Bình Trưng, TP. HCM
  • Văn phòng tại Úc: Level 24-25, 108 St Georges Terrace, Perth WA 6000, Australia
  • Email: infor@vemvisa.com
  • Hotline Việt Nam: 0909.112.310
  • Hotline Úc: (+61) 865.578.833
  • Website: https://vemvisa.com

Tác giả: Peter Phong D Cao – Chuyên viên di trú được cấp phép hành nghề tại Úc.
(MARN: 1577877, MIA: 12648)

Đánh giá
ceo cong ty vem
CEO và Founder của VEM

Ông Phong Cao là đại diện di trú được cấp phép hành nghề bởi cơ quan MARA (MARN: 1577877). Ông đồng thời là thành viên của Viện Di trú Úc (MIA: 12648), một trong những tổ chức uy tín nhất trong lĩnh vực di trú tại Úc. Ngoài ra, ông Phong Cao còn sở hữu chứng nhận QEAC về tư vấn du học (QEAC: K580) và đầu tư bất động sản Úc (RA85931). Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú Úc, ông cung cấp giải pháp toàn diện về du học và định cư Úc.

Chia sẻ bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *